Thuế hộ kinh doanh 2026: cách tính 4 nhóm doanh thu, kèm bảng tính
Thuế hộ kinh doanh 2026: dưới 1 tỷ không nộp thuế; trên 1 tỷ nộp GTGT 1–5% và TNCN theo 2 cách. Tỷ lệ theo ngành, 5 ví dụ tính sẵn, bảng tính Excel miễn phí.
Từ năm 2026, hộ kinh doanh không còn nộp thuế khoán. Mỗi hộ tự xác định doanh thu thực tế và tự tính thuế theo doanh thu đó. Câu hỏi chủ quán nào cũng gặp: năm nay mình phải nộp bao nhiêu?
Bài này đưa ra câu trả lời bằng con số: cách chia 4 nhóm doanh thu, tỷ lệ thuế từng ngành, công thức tính, 5 ví dụ cụ thể và một bảng tính Excel để bạn nhập doanh thu của mình và xem ngay số thuế.
Trả lời ngắn: hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), chỉ cần ghi sổ và thông báo doanh thu. Hộ trên 1 tỷ đồng nộp hai loại thuế:
- Thuế GTGT = toàn bộ doanh thu × tỷ lệ GTGT của ngành (1%, 2%, 3% hoặc 5%).
- Thuế TNCN, với hộ trên 1 tỷ đến 3 tỷ, được chọn một trong hai cách: (doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ TNCN của ngành, hoặc (doanh thu − chi phí có chứng từ) × 15%. Hộ trên 3 tỷ tính theo thu nhập với thuế suất 17%, trên 50 tỷ là 20%.
Ví dụ: quán ăn doanh thu 1,5 tỷ đồng/năm nộp khoảng 52,5 triệu đồng, tức 3,5% doanh thu (cách tính ở phần ví dụ).
Thông tin trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 22/10/2026. Quy định thuế có thể tiếp tục được hướng dẫn, nên hãy kiểm tra lại với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi kê khai.
Đọc nhanh theo nhu cầu:
- Thuế hộ kinh doanh 2026 có gì mới?
- Hộ kinh doanh nhóm 1, 2, 3, 4 tính thuế thế nào?
- Tỷ lệ thuế theo ngành nghề
- Công thức tính thuế
- 5 ví dụ tính thuế theo ngành
- Nên tính TNCN theo doanh thu hay theo thu nhập?
- Doanh thu vượt 1 tỷ giữa năm thì sao?
- Hạn khai, nộp thuế
- Tải bảng tính thuế Excel
- Câu hỏi thường gặp
Thuế hộ kinh doanh 2026 có gì mới?
Ba thay đổi lớn nhất áp dụng từ 01/01/2026:
- Bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài (Nghị quyết 198/2025/QH15). Cơ quan thuế không còn ấn định một mức thuế cố định mỗi tháng; hộ tự ghi sổ, tự thông báo hoặc tự kê khai theo doanh thu thực tế.
- Ngưỡng không phải nộp thuế là 1 tỷ đồng/năm. Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05/3/2026 ban đầu ghi 500 triệu đồng. Ngày 29/4/2026, Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng", có hiệu lực từ 01/01/2026. Bài nào còn ghi ngưỡng 500 triệu là thông tin cũ.
- Thuế TNCN có hai cách tính cho hộ trên 1 tỷ đến 3 tỷ: theo tỷ lệ trên phần doanh thu vượt 1 tỷ, hoặc theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí). Hộ trên 3 tỷ bắt buộc tính theo thu nhập.
Hộ kinh doanh chỉ còn hai loại thuế chính phải tính: thuế GTGT và thuế TNCN. Ngành có thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường tính thêm theo luật riêng.
Hộ kinh doanh nhóm 1, 2, 3, 4 tính thuế thế nào?
"Nhóm 1, 2, 3, 4" là cách gọi phổ biến để chia hộ theo doanh thu năm, không phải tên gọi trong văn bản. Các mốc 1 tỷ, 3 tỷ, 50 tỷ thì có trong luật và nghị định.
| Nhóm | Doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Sổ kế toán |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Từ 1 tỷ trở xuống | Không phải nộp | Không phải nộp | S1a-HKD |
| Nhóm 2 | Trên 1 tỷ đến 3 tỷ | Doanh thu × tỷ lệ ngành | Chọn: (doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ ngành, hoặc (doanh thu − chi phí) × 15% | S2a-HKD, hoặc S2b–S2e nếu tính theo thu nhập |
| Nhóm 3 | Trên 3 tỷ đến 50 tỷ | Doanh thu × tỷ lệ ngành | (Doanh thu − chi phí) × 17% | S2b–S2e-HKD |
| Nhóm 4 | Trên 50 tỷ | Doanh thu × tỷ lệ ngành | (Doanh thu − chi phí) × 20% | S2b–S2e-HKD |
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ mà hộ được hưởng, kể cả tiền chưa thu được, cộng thêm phụ thu, tiền thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại nhận được (Điều 5 Nghị định 68/2026). Không trừ tiền nhập hàng, mặt bằng hay lương. Doanh thu được cộng tất cả các kênh và các địa điểm của hộ: bán tại quán, bán mang đi, qua app giao đồ ăn, qua sàn.
Mốc dễ nhớ: 1 tỷ đồng/năm ≈ 83,3 triệu đồng/tháng ≈ 2,74 triệu đồng/ngày nếu bán đủ 365 ngày.
Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề
Hộ nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Tỷ lệ phụ thuộc nhóm ngành nghề:
| Nhóm ngành nghề | Ví dụ | Thuế GTGT | Thuế TNCN (cách theo doanh thu) |
|---|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | Tạp hóa, bán lẻ, bán buôn, bán online | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | Tóc, spa, sửa chữa, dạy học, tư vấn | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | Thường áp dụng cho quán ăn, cà phê, trà sữa, nhà hàng | 3% | 1,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | Không thuộc các nhóm trên | 2% | 1% |
Tỷ lệ GTGT theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; tỷ lệ TNCN theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp và sản phẩm nội dung số có tỷ lệ TNCN 5% và cách khai riêng.
Ngành cụ thể của bạn thuộc nhóm nào được liệt kê trong Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC. Dịch vụ ăn uống thường được xếp vào nhóm "dịch vụ có gắn với hàng hóa" (3% và 1,5%), nhưng hãy xác nhận với cơ quan thuế theo ngành nghề bạn đã đăng ký.
Công thức tính thuế hộ kinh doanh 2026
Thuế GTGT (hộ trên 1 tỷ):
Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ GTGT của ngành
Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, không trừ 1 tỷ, và hộ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn mua nguyên liệu, thiết bị không làm giảm số thuế này).
Thuế TNCN — cách 1: theo doanh thu (chỉ cho hộ trên 1 tỷ đến 3 tỷ):
Thuế TNCN = (Doanh thu − 1 tỷ) × Tỷ lệ TNCN của ngành
Luật quy định doanh thu tính thuế theo cách này là phần doanh thu vượt ngưỡng. Hộ có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm được chọn trừ 1 tỷ vào ngành hoặc địa điểm có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không quá 1 tỷ/năm.
Thuế TNCN — cách 2: theo thu nhập (bắt buộc với hộ trên 3 tỷ; hộ trên 1 tỷ đến 3 tỷ được chọn):
Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí được trừ) × Thuế suất
Thuế suất: 15% với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ, 17% với trên 3 tỷ đến 50 tỷ, 20% với trên 50 tỷ.
Chi phí được trừ phải liên quan đến kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ; khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên phải trả không dùng tiền mặt (Điều 6 Nghị định 68/2026). Ví dụ được trừ: nguyên liệu, hàng hóa; lương nhân viên; khấu hao tài sản; điện, nước, internet, thuê mặt bằng có hóa đơn; lãi vay kinh doanh. Không được trừ: tiền lương của chính chủ hộ và thành viên trong hộ, chi phí sinh hoạt gia đình, tiền phạt, khoản chi không có chứng từ.
Ví dụ tính thuế hộ kinh doanh theo từng ngành
Các con số dưới đây là ví dụ minh họa, tính cho một năm hộ khai thuế đủ 4 quý. Tỷ lệ theo bảng ngành ở trên.
Ví dụ 1 — Quán cà phê, doanh thu 850 triệu đồng/năm. Thuộc nhóm 1: không phải nộp thuế GTGT, TNCN. Quán vẫn ghi sổ doanh thu S1a-HKD và thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/01/2027. Quán còn cách ngưỡng 150 triệu, khoảng 12,5 triệu/tháng.
Ví dụ 2 — Quán ăn, doanh thu 1,5 tỷ đồng/năm (dịch vụ ăn uống: 3% và 1,5%).
- Thuế GTGT = 1.500.000.000 × 3% = 45.000.000 đồng
- Thuế TNCN cách 1 = (1.500.000.000 − 1.000.000.000) × 1,5% = 7.500.000 đồng
- Tổng: 52.500.000 đồng/năm, bằng 3,5% doanh thu, khoảng 4,4 triệu đồng mỗi tháng.
Nếu quán có chi phí đủ chứng từ 1,2 tỷ và chọn cách 2: (1,5 tỷ − 1,2 tỷ) × 15% = 45 triệu — cao hơn cách 1 sáu lần. Cách 1 có lợi hơn.
Ví dụ 3 — Tiệm tạp hóa, doanh thu 2,4 tỷ đồng/năm (phân phối hàng hóa: 1% và 0,5%).
- Thuế GTGT = 2.400.000.000 × 1% = 24.000.000 đồng
- Thuế TNCN cách 1 = (2.400.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 7.000.000 đồng
- Tổng: 31.000.000 đồng/năm, khoảng 1,3% doanh thu.
Ví dụ 4 — Tiệm tóc, spa, doanh thu 1,8 tỷ đồng/năm (dịch vụ: 5% và 2%).
- Thuế GTGT = 1.800.000.000 × 5% = 90.000.000 đồng
- Thuế TNCN cách 1 = (1.800.000.000 − 1.000.000.000) × 2% = 16.000.000 đồng
- Tổng: 106.000.000 đồng/năm, khoảng 5,9% doanh thu. Ngành dịch vụ chịu tỷ lệ cao nhất.
Ví dụ 5 — Nhà hàng, doanh thu 4 tỷ đồng/năm, chi phí có chứng từ 3,4 tỷ (nhóm 3, bắt buộc tính theo thu nhập).
- Thuế GTGT = 4.000.000.000 × 3% = 120.000.000 đồng
- Thuế TNCN = (4.000.000.000 − 3.400.000.000) × 17% = 102.000.000 đồng
- Tổng: 222.000.000 đồng/năm, khoảng 5,6% doanh thu.
Với nhà hàng nhóm 3, mỗi khoản chi thiếu chứng từ làm tăng thuế: 100 triệu chi phí không có hóa đơn bị loại ra sẽ làm thuế TNCN tăng thêm 17 triệu.
Nên tính thuế TNCN theo doanh thu hay theo thu nhập?
Câu hỏi này chỉ đặt ra với hộ có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ. Hộ trên 3 tỷ bắt buộc tính theo thu nhập.
Quy tắc nhanh: cách 2 (theo thu nhập) chỉ có lợi khi lợi nhuận có chứng từ rất thấp, cụ thể khi
Lợi nhuận < (Doanh thu − 1 tỷ) × Tỷ lệ TNCN ÷ 15%
Với quán ăn doanh thu 1,5 tỷ, ngưỡng hòa là 7,5 triệu ÷ 15% = 50 triệu lợi nhuận — chỉ khoảng 3,3% doanh thu. Quán lãi hơn mức đó thì cách 1 (theo doanh thu) nộp ít hơn.
Ba điều cần cân nhắc trước khi chọn cách 2:
- Phải có đủ hóa đơn, chứng từ cho chi phí và dùng bộ sổ S2b–S2e-HKD (ghi doanh thu, chi phí, vật liệu, tiền). Khối lượng ghi chép lớn hơn nhiều so với sổ S2a.
- Phải giữ ổn định 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng (điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026).
- Đang tính theo doanh thu mà cuối năm doanh thu thực tế vượt 3 tỷ thì từ năm sau phải chuyển sang tính theo thu nhập.
Với phần lớn quán ăn, quán cà phê nhỏ và vừa, cách 1 vừa nộp ít hơn vừa đơn giản hơn.
Doanh thu vượt 1 tỷ giữa năm thì tính thuế thế nào?
Đây là tình huống của nhiều quán đang tăng trưởng: đầu năm nghĩ mình dưới 1 tỷ, đến quý 3, quý 4 thì vượt.
- Khai, nộp thuế từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ (khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026). Theo hướng dẫn được Tạp chí Thuế – Hải quan đăng ngày 07/9/2026, hộ không phải tính lại nghĩa vụ thuế cho các quý trước. Ví dụ: hết quý III doanh thu 900 triệu, quý IV vượt 1 tỷ thì nghĩa vụ khai, nộp tính từ quý IV.
- Đăng ký hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ (Nghị định 141/2026). Hộ có nhiều địa điểm dùng chung mã số thuế của hộ và ghi mã địa điểm trên hóa đơn.
- Năm tiếp theo, nếu tự xác định doanh thu năm trên 1 tỷ, hộ khai thuế theo quý ngay từ quý I.
Lưu ý về "bước nhảy" ở ngưỡng: vì thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, một năm khai thuế đủ 4 quý với doanh thu 1,05 tỷ (dịch vụ ăn uống) có tổng thuế khoảng 32,25 triệu đồng, trong khi doanh thu 1 tỷ thì không nộp gì. Bước nhảy tương tự xảy ra ở mốc 3 tỷ, khi hộ phải chuyển sang tính TNCN theo thu nhập.
| Doanh thu năm (ăn uống) | Thuế GTGT | Thuế TNCN (cách có lợi) | Tổng thuế | % doanh thu |
|---|---|---|---|---|
| 1 tỷ | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 1,05 tỷ | 31.500.000 | 750.000 | 32.250.000 | 3,07% |
| 1,5 tỷ | 45.000.000 | 7.500.000 | 52.500.000 | 3,5% |
| 2 tỷ | 60.000.000 | 15.000.000 | 75.000.000 | 3,75% |
| 3 tỷ | 90.000.000 | 30.000.000 | 120.000.000 | 4% |
| 3,5 tỷ | 105.000.000 | 119.000.000 | 224.000.000 | 6,4% |
Dòng 3,5 tỷ giả định lợi nhuận 20% doanh thu (TNCN = 3,5 tỷ × 20% × 17%). Bảng tính Excel đi kèm cho phép đổi ngành và tỷ suất lợi nhuận để xem con số của bạn.
Bảng này để bạn lập kế hoạch, không phải để "né" ngưỡng. Doanh thu xét ngưỡng là tổng mọi kênh, mọi địa điểm, và được đối chiếu với sao kê ngân hàng, dữ liệu app giao đồ ăn, sàn thương mại điện tử.
Khi nào phải khai, nộp thuế?
| Trường hợp | Việc phải làm | Hạn chót |
|---|---|---|
| Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống | Thông báo doanh thu thực tế năm (mẫu 01/TKN-CNKD) | 31/01 năm sau — năm 2026 là 31/01/2027 |
| Mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm, dưới 1 tỷ | Thông báo doanh thu 6 tháng đầu và 6 tháng cuối | 31/7 và 31/01 năm sau |
| Doanh thu trên 1 tỷ đến 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT (và TNCN nếu tính theo doanh thu) theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (quý IV/2026: 31/01/2027) |
| Tính TNCN theo thu nhập | Tạm nộp TNCN theo quý cùng tờ khai GTGT, quyết toán TNCN năm | Quyết toán chậm nhất 31/3 năm sau |
| Doanh thu trên 50 tỷ | Khai, nộp thuế GTGT theo tháng | Ngày 20 tháng sau |
Hồ sơ khai thuế nộp bằng phương thức điện tử — qua eTax Mobile hoặc cổng thuế điện tử. Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc ở địa bàn đặc biệt khó khăn không thể giao dịch điện tử thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Điều 8 Nghị định 68/2026).
Hộ dùng hóa đơn điện tử sẽ được hệ thống thuế tự tạo tờ khai từ dữ liệu hóa đơn để hỗ trợ, nhưng hộ vẫn chịu trách nhiệm về tính chính xác của tờ khai.
Tải bảng tính thuế hộ kinh doanh (Excel)
Tải bảng tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Excel, miễn phí). File gồm:
- Tính thuế: nhập doanh thu năm, chọn ngành, nhập chi phí có chứng từ (nếu có). Bảng tự xếp nhóm, tính thuế GTGT, TNCN theo hai cách, chọn cách có lợi hơn, ra tổng thuế, % doanh thu, số tiền nên để dành mỗi tháng, và nhắc việc phải làm: hóa đơn điện tử, kỳ khai, loại sổ.
- So sánh doanh thu: thuế ở 11 mức doanh thu từ 500 triệu đến 5 tỷ cho ngành bạn chọn, thấy rõ bước nhảy ở 1 tỷ và 3 tỷ.
- Ước doanh thu: nhập doanh thu từng tháng đã có, bảng ước cả năm và so với ngưỡng 1 tỷ.
- Tỷ lệ và Căn cứ: bảng tỷ lệ theo ngành và văn bản pháp luật đã dùng.
Tất cả kết quả là công thức Excel, không có số gõ sẵn; mở bằng Excel, Google Sheets hoặc WPS đều được.
Những hiểu lầm hay gặp về thuế hộ kinh doanh 2026
- "Ngưỡng là 500 triệu." Đúng với Nghị định 68/2026 bản đầu, nhưng đã được Nghị định 141/2026 nâng lên 1 tỷ, áp dụng từ 01/01/2026.
- "Doanh thu dưới 1 tỷ thì không phải làm gì." Vẫn phải ghi sổ doanh thu S1a-HKD và thông báo doanh thu năm trước 31/01 năm sau.
- "Được trừ 1 tỷ cho cả thuế GTGT." Mức trừ 1 tỷ chỉ áp dụng khi tính TNCN theo doanh thu. Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu.
- "Lãi ít thì nộp ít." Chỉ đúng nếu tính TNCN theo thu nhập và có đủ chứng từ chi phí. Cách theo doanh thu không quan tâm lãi hay lỗ; thuế GTGT cũng vậy.
- "Chi phí nào cũng được trừ." Chỉ chi phí liên quan đến kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ; khoản từ 5 triệu phải chuyển khoản. Lương của chủ hộ không được trừ.
- "Tách thành nhiều điểm bán để dưới ngưỡng." Doanh thu xét ngưỡng là tổng tất cả địa điểm, kênh bán của hộ.
Phần mềm bán hàng giúp gì khi tính thuế?
Mọi phép tính ở trên bắt đầu từ một con số doanh thu đúng. Sai doanh thu thì sai nhóm, sai thuế.
Với hộ kinh doanh ăn uống, iMenu ghi lại mỗi lần thanh toán cùng thời gian và phương thức (tiền mặt, chuyển khoản, thẻ). Chủ quán xem Báo cáo doanh thu theo khoảng ngày và bấm Xuất CSV cho Excel để lấy doanh thu từng tháng, rồi dán vào sheet "Ước doanh thu" của bảng tính. Gói Cơ bản miễn phí đã có báo cáo doanh thu và lịch sử giao dịch.
iMenu không phải phần mềm hóa đơn điện tử và không thay hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế.
Căn cứ pháp lý được dùng trong bài
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh: Điều 3 (thuế GTGT), Điều 4 (thuế TNCN, hai phương pháp, giữ ổn định 2 năm, mức trừ khi có nhiều ngành, địa điểm), Điều 5 (doanh thu), Điều 6 (chi phí được trừ, không được trừ), Điều 8–10 (khai thuế, thời hạn, địa điểm, hộ mới ra kinh doanh).
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, hiệu lực 01/01/2026: thay "500 triệu đồng" bằng "01 tỷ đồng" trong Nghị định 68/2026; quy định hóa đơn điện tử cho hộ trên 1 tỷ.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Điều 7: thuế suất 15%, 17%, 20%; tỷ lệ 0,5%, 2%, 1,5%, 1% trên phần doanh thu vượt ngưỡng.
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15, điểm b khoản 2 Điều 12: tỷ lệ 1%, 5%, 3%, 2% trên doanh thu; danh mục ngành tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC.
- Nghị quyết 198/2025/QH15: bãi bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài từ 01/01/2026.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC: mẫu sổ S1a, S2a, S2b–S2e-HKD.
Bài viết mang tính hướng dẫn thực hành, không thay thế tư vấn thuế hoặc kế toán cho trường hợp cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Thuế hộ kinh doanh 2026 là bao nhiêu?
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ trên 1 tỷ nộp thuế GTGT bằng doanh thu nhân tỷ lệ ngành (1%, 2%, 3% hoặc 5%) và thuế TNCN. Ví dụ quán ăn doanh thu 1,5 tỷ đồng nộp khoảng 52,5 triệu đồng/năm, tạp hóa 2,4 tỷ nộp khoảng 31 triệu đồng/năm.
Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?
Từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng mới phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Doanh thu tính trên tổng tất cả kênh bán và địa điểm kinh doanh của hộ.
Hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế thế nào?
Hộ kinh doanh nhóm 2 có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng nộp thuế GTGT bằng toàn bộ doanh thu nhân tỷ lệ ngành, và chọn một trong hai cách tính thuế TNCN: phần doanh thu vượt 1 tỷ nhân tỷ lệ ngành, hoặc doanh thu trừ chi phí có chứng từ nhân 15%. Hộ khai, nộp thuế theo quý và dùng sổ S2a-HKD nếu tính theo doanh thu.
Thuế hộ kinh doanh ăn uống bao nhiêu phần trăm?
Dịch vụ ăn uống thường được xếp vào nhóm dịch vụ có gắn với hàng hóa, với thuế GTGT 3% trên toàn bộ doanh thu và thuế TNCN 1,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng nếu tính theo doanh thu. Quán ăn, quán cà phê nên xác nhận nhóm ngành với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có phải kê khai thuế không?
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải kê khai thuế theo quý, nhưng phải ghi sổ doanh thu S1a-HKD và thông báo doanh thu thực tế năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Doanh thu năm 2026 thông báo chậm nhất ngày 31/01/2027.
Thuế TNCN hộ kinh doanh tính trên toàn bộ doanh thu hay phần vượt 1 tỷ?
Nếu chọn tính thuế TNCN theo doanh thu, hộ kinh doanh chỉ tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Thuế GTGT thì tính trên toàn bộ doanh thu, không trừ 1 tỷ.
Hộ kinh doanh bán qua sàn đã bị khấu trừ thuế thì sao?
Sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, nộp thay thuế cho hộ kinh doanh trên từng giao dịch. Nếu doanh thu thực tế cả năm của hộ từ 1 tỷ đồng trở xuống, hộ làm thủ tục bù trừ hoặc hoàn số thuế đã bị khấu trừ. Hộ trên ngưỡng vẫn cộng doanh thu bán qua sàn khi tính thuế; hộ quyết toán thuế TNCN theo năm được trừ số thuế TNCN sàn đã khấu trừ, nộp thay.
Hộ kinh doanh có cần thuê kế toán không?
Hộ dưới 1 tỷ và hộ nhóm 2 tính thuế theo doanh thu có thể tự ghi sổ và tự kê khai vì công thức đơn giản. Hộ tính thuế TNCN theo thu nhập, hộ trên 3 tỷ hoặc có nhiều ngành, nhiều địa điểm nên có kế toán hỗ trợ vì phải theo dõi chi phí, chứng từ và quyết toán năm.
Tính thuế của bạn ngay: tải bảng tính thuế hộ kinh doanh 2026, nhập doanh thu và ngành nghề, biết ngay mình thuộc nhóm nào và nên để dành bao nhiêu mỗi tháng.
Đọc tiếp: Bỏ thuế khoán: hộ kinh doanh ghi sổ doanh thu thế nào? · Quán ăn ghi sổ doanh thu thế nào? · Trao đổi với đội ngũ iMenu